Siêu âm kiểm tra bò mang thai có giá bao nhiêu tiền?

Giá bao nhiêu?máy siêu âm thú yChi phí kiểm tra bò mang thai là bao nhiêu? Trên thị trường có các máy siêu âm với giá khoảng 500 đô la, cũng như hàng nghìn, thậm chí hàng chục nghìn đô la, mặc dù các máy giá khoảng 500 đô la chủ yếu được sử dụng để xét nghiệm thai trong ống nghiệm ở động vật như lợn và cừu, trong khi xét nghiệm thai ở cừu cái cần xét nghiệm thai trực tràng, đòi hỏi thiết bị chuyên dụng hơn.

Siêu âm ở bò thường có thể được sử dụng để kiểm tra tình trạng mang thai 30 ngày sau khi phối giống, và có thể được sử dụng để xác định chính xác giới tính của thai nhi 55-60 ngày sau khi rụng trứng. Nó cũng có thể được sử dụng để phát hiện chính xác các triệu chứng như bệnh phụ khoa và thai không có phôi.

Sử dụng S1máy siêu âm dành cho động vật lớnĐể phát hiện thai nghén, người ta thường lựa chọn đầu dò trực tràng:
(1) Chuẩn bị: con bò được khám phải được làm sạch hết phân tích tụ trong trực tràng càng nhiều càng tốt, người khám phải cắt móng tay, mài nhẵn mép móng để không làm xước thành trực tràng trong quá trình khám trực tràng, dẫn đến xuất huyết trực tràng.
(2) Bốc thăm: con bò nên được bốc thăm ở tư thế đứng tự nhiên trên giường bò hoặc trong cột, như khi khám trực tràng, có thể được thực hiện bởi một người mà không cần bốc thăm đặc biệt, và người phụ tá nên giữ đuôi nếu cần.
(3) Khám trực tràng: Người thực hiện dùng ngón cái và ngón áp út của cả bàn tay nắm lấy đầu dò siêu âm của con bò, và ngón giữa cố định phần lõm ở lưng của đầu dò để đảm bảo hướng của đầu dò ổn định. Đầu dò cầm tay được đưa sâu vào trực tràng, sau đó tiến hành thăm dò cẩn thận.

Xét nghiệm thai kỳ ở bò

máy siêu âm dành cho động vật lớn

S1 Giới thiệu các khái niệm chính về siêu âm thú y

Thông số kỹ thuật S1
1. Mô tả công dụng của thiết bị: chủ yếu được sử dụng để khám nội tạng vùng bụng ở lợn, bò, cừu, ngựa, vật nuôi và các động vật khác.
2. Màn hình: Màn hình y tế LED 5,6 inch
3. Chế độ quét: mảng lồi/mảng đường thẳng
4. Giao diện vận hành: Giao diện tiếng Trung/tiếng Anh
5. Chế độ hiển thị: B, BB
6. Lấy nét điện tử: ba chế độ lấy nét điện tử, vị trí lấy nét có thể điều chỉnh.
7. Dải tần số: 3.5MHz (2.5/3.5/5.0), 5.0MHz (3.5/5.0/6.5), 6.5MHz (5.0/6.5/7.0) 3.5MHz (2.5/3.5/5.0) 7.5 (6.5/7.5/8.0)
8. Phản chiếu hình ảnh: phản chiếu trái và phải, lật đen trắng, lật lên và xuống.
9. Đo lường: khoảng cách, chu vi, diện tích, sản khoa
Gói đo lường động vật: gia súc (BTD, BUD), ngựa (EGSD, ESD), lợn (HLA, SLA), cừu (SCRL), chó (HD, BD, GSD, CRL), mèo (HD, BD)
10. Phát lại phim: 255 khung hình/giây, có thể phát lại liên tục hoặc xem từng khung hình một.
11. Bộ nhớ trong: 8G, có thể lưu trữ và đọc, có thể mở rộng dung lượng bằng thẻ TF.
12. Thang độ xám: 256 cấp độ
13. Dung lượng pin: 2600mAh
14, tổng độ lợi: 0-255, độ lợi trường gần: 0-255, độ lợi trường xa: 0-255
15, xử lý ảnh: NR 10-68 bước trái phải 1, bước lên xuống 10; IP 0-15 bước lên xuống 1;
16. 8 loại xử lý màu giả;
17, 15 mức độ phóng đại:
Độ sâu đầu dò đa cấp: 3.5MHz (57-230) vi lồi (54-226) trực tràng (49-221) mỡ lưng (46-207) mảng đường thẳng (46-207)
18. Giao diện: giao diện đầu dò, giao diện USB, giao diện thẻ TF, giao diện sạc 14V.
19. Độ sáng: 01-15; độ tương phản: 01-15
20, đèn báo nguồn và đèn báo sạc, trọng lượng tịnh 950 gram, có thể đo dữ liệu theo thời gian thực.
Đầu dò tùy chọn: Đầu dò mảng lồi 3.5MHz, đầu dò vi lồi 5.0MHz, đầu dò trực tràng 6.5MHz, đầu dò mỡ lưng 3.5MHz, đầu dò mảng đường thẳng 7.5MHz.


Thời gian đăng bài: 18/01/2024